Minh Mạng

Fra Wikipedia, den frie encyklopedi
Hopp til navigering Hopp til søk
Minh Mạng
Emperor Minh Mang.jpg
FødtNguyễn Phúc Đảm
25. mai 1791[1]Rediger på Wikidata
Ho Chi Minh-byenRediger på Wikidata
Død20. januar 1841Rediger på Wikidata (49 år)
HuếRediger på Wikidata
Gravlagt Tomb of Minh MangRediger på Wikidata
Ektefelle Hồ Thị HoaRediger på Wikidata
Far Gia LongRediger på Wikidata
Mor Trần Thị ĐangRediger på Wikidata
Søsken
25 oppføringer
Nguyễn Phúc Cảnh, Nguyễn Phúc Tấn, Nguyễn Phúc Đài, Nguyễn Phúc Quang, Nguyễn Phúc Hy, Nguyễn Phúc Bính, Nguyễn Phúc Phổ, Nguyễn Phúc Chẩn, Nguyễn Phúc Quân, Nguyễn Phúc Cự, Nguyễn Phúc Mão, Nguyễn Phúc Ngọc Châu, Nguyễn Phúc Ngọc Quỳnh, Nguyễn Phúc Ngọc Anh, Nguyễn Phúc Ngọc Trân, Nguyễn Phúc Ngọc Xuyến, Nguyễn Phúc Ngọc Ngoạn, Nguyễn Phúc Ngọc Nga, Nguyễn Phúc Ngọc Cửu, Nguyễn Phúc Ngọc Nguyệt, Nguyễn Phúc Ngọc Ngôn, Nguyễn Phúc Ngọc Vân, Nguyễn Phúc Ngọc Khuê, Nguyễn Phúc Ngọc Cơ, Nguyễn Phúc Ngọc ThànhRediger på Wikidata
Barn
113 oppføringer
Nguyễn Phúc Miên Thẩm, Nguyễn Phúc Miên Bảo, Nguyễn Phúc Quang Tĩnh, Thiệu Trị, Nguyễn Phúc Miên Trinh, Nguyễn Phúc Miên Tích, Nguyễn Phúc Miên Kiền, Nguyễn Phúc Miên Lịch, Nguyễn Phúc Miên Sạ, Nguyễn Phúc Miên Định, Nguyễn Phúc Miên Nghi, Nguyễn Phúc Miên Triện, Nguyễn Phúc Lương Đức, Nguyễn Phúc Vĩnh Trinh, Nguyễn Phúc Trinh Thuận, Nguyễn Phúc Tĩnh Hòa, Nguyễn Phúc Chính, Nguyễn Phúc Miên Hoành, Nguyễn Phúc Miên Áo, Nguyễn Phúc Miên Thần, Nguyễn Phúc Miên Phú, Nguyễn Phúc Miên Thủ, Nguyễn Phúc Miên Trữ, Nguyễn Phúc Miên Vũ, Nguyễn Phúc Miên Tống, Nguyễn Phúc Miên Tể, Nguyễn Phúc Miên Cung, Nguyễn Phúc Miên Phong, Nguyễn Phúc Miên Liêu, Nguyễn Phúc Miên Mật, Nguyễn Phúc Miên Lương, Nguyễn Phúc Miên Gia, Nguyễn Phúc Miên Khoan, Nguyễn Phúc Miên Hoan, Nguyễn Phúc Miên Túc, Nguyễn Phúc Miên Quan, Nguyễn Phúc Miên Tuấn, Nguyễn Phúc Miên Quân, Nguyễn Phúc Miên Kháp, Nguyễn Phúc Miên Tằng, Nguyễn Phúc Miên Thể, Nguyễn Phúc Miên Dần, Nguyễn Phúc Miên Cư, Nguyễn Phúc Miên Thanh, Nguyễn Phúc Miên Tỉnh, Nguyễn Phúc Miên Sủng, Nguyễn Phúc Miên Ngô, Nguyễn Phúc Miên Miêu, Nguyễn Phúc Miên Lâm, Nguyễn Phúc Miên Tiệp, Nguyễn Phúc Miên Vãn, Nguyễn Phúc Miên Uyển, Nguyễn Phúc Miên Ôn, Nguyễn Phúc Miên Ngụ, Nguyễn Phúc Miên Tả, Nguyễn Phúc Miên Bảo, Nguyễn Phúc Miên Khách, Nguyễn Phúc Miên Thích, Nguyễn Phúc Miên Điều, Nguyễn Phúc Miên Hoang, Nguyễn Phúc Miên Chí, Nguyễn Phúc Miên Thân, Nguyễn Phúc Miên Ký, Nguyễn Phúc Miên Bàng, Nguyễn Phúc Miên Sách, Nguyễn Phúc Ngọc Tông, Nguyễn Phúc Miên Ngung, Nguyễn Phúc Hòa Thận, Nguyễn Phúc Nhàn Thận, Nguyễn Phúc Đoan Thuận, Nguyễn Phúc Nhu Thục, Nguyễn Phúc Trang Tường, Nguyễn Phúc Khuê Gia, Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy, Nguyễn Phúc Tường Hòa, Nguyễn Phúc Thục Tư, Nguyễn Phúc Phương Trinh, Nguyễn Phúc Trinh Nhu, Nguyễn Phúc Nhu Hòa, Nguyễn Phúc Hòa Tường, Nguyễn Phúc Nhu Nghi, Nguyễn Phúc Thụy Thận, Nguyễn Phúc Thục Thận, Nguyễn Phúc Trang Nhàn, Nguyễn Phúc Gia Trang, Nguyễn Phúc Trinh Nhàn, Nguyễn Phúc Hòa Nhàn, Nguyễn Phúc Trinh Tĩnh, Nguyễn Phúc Thục Tĩnh, Nguyễn Phúc Hòa Thục, Nguyễn Phúc Lương Nhàn, Nguyễn Phúc Phúc Tường, Nguyễn Phúc Hòa Trinh, Nguyễn Phúc An Nhàn, Nguyễn Phúc Nhàn Tuệ, Nguyễn Phúc Tĩnh An, Nguyễn Phúc Nhàn An, Nguyễn Phúc Nhàn Tĩnh, Nguyễn Phúc Thục Tuệ, Nguyễn Phúc Gia Tĩnh, Nguyễn Phúc Nhàn Thục, Nguyễn Phúc Gia Thụy, Nguyễn Phúc Trang Tĩnh, Nguyễn Phúc Gia Tiết, Nguyễn Phúc Nhu Thuận, Nguyễn Phúc Đoan Thận, Nguyễn Phúc Vĩnh Gia, Nguyễn Phúc Trinh Đức, Nguyễn Phúc Uyển Diễm, Nguyễn Phúc Đoan Trinh, Nguyễn Phúc Gia Trinh, Nguyễn Phúc Tường Tĩnh, Nguyễn Phúc Lương TrinhRediger på Wikidata
Beskjeftigelse MonarkRediger på Wikidata
Nasjonalitet VietnamRediger på Wikidata

Minh Mạng, opprinnelig Nguyễn Phúc Đảm (født 25. mai 1791 i Huế, død 20. januar 1841 samme sted) var den andre keiseren i Nguyễn-dynastiet og satt på tronen fra faren døde 14. februar 1820 til sin død.

Liv og virke[rediger | rediger kilde]

Minh Mạng var en ivrig konfucist og negativ til buddhismen, Cao Dai men på denne tiden var det første og fremst kristendommen som begynte å vinne nye tilhengere. Han beordret tvangskonvertering og beordret brenning av kirker. I provinsen Gia Dinh i den søndre delen av landet styrte krigshelten og farens stattholder Le Van Duyet, og han motsatte seg forfølgelsen av kristne og kritiserte keiseren. Da han døde i 1832 økte forfølgelsen av de kristne, og hans sønn Le Van Duyet startet et opprør som mange kristne sluttet seg til. Opprøret fikk støtte fra Thailand, men Minh Mạng beseiret de thailandske soldatene og de hjemlige opprørerne. De som hadde deltatt i opprøret og i tillegg en rekke vestlige misjonærer ble drept, noe som førte til vanskeligere relasjoner til Europa.

Champariket, som under sin tilbakegang stadig ble mer influert av islam, gikk tilslutt under ved at keiser Minh Mạng erobret de siste områdene, noe som førte til to muslimske opprør i den sørlige delen av landet, men begge ble slått ned.

I Kambodsja forsøkte Minh Mạng å «vietnamisere» befolkningen ved å tvinge på dem vietnamesisk kultur og språk, noe som også førte til et opprør mot de vietnamesiske styrkene som befant seg i landet.

Minh Mạng døde i 1841 da han falt av hesten, og han ble etterfulgt av sin sønn Thiệu Trị.

Referanser[rediger | rediger kilde]

Eksterne lenker[rediger | rediger kilde]


Forgjenger:
 Gia Long 
Keiser over Vietnam
Etterfølger:
 Thiệu Trị