Lê-dynastiet

Fra Wikipedia, den frie encyklopedi
Gå til: navigasjon, søk
Statue av dynastiets grunnlegger Lê Lợi i hans fødested i Thanh Hóa.
Kartet viser Viet Nam i omtrent 1640, og indikerer områdene kontrollert av Trịnh-herrene (brunt), Nguyễn-herrene (gult), Champa (grønt, under Nguyễn) og Mac-dynastiet (rosa).
Keramikktallerken fra det nordlige Viet Nam fra 1400-tallet.
Røkelsebrenner fra Bát Tràng i Nord-Vietnam, 1736.

Lê-dynastiet (vietnamesisk hán tự: 後朝; Nhà Lê; IPA: [ɲâː le]), også kjent som Det senere Lê-dynastiet (後黎朝; Nhà Hậu Lê – det første, tidlige Lê-dynastiet styrte fra 980 til 1009) var det lengste dynastiet i Vietnams historie, og styrte formelt sett landet fra 1428 til 1788, med et kortvarig avbrudd fra 1527 til 1533, men dynastiet hadde bare symbolsk makt i den siste delen av denne perioden.

Dynastiets offisielle begynnelse var i 1428, da Lê Lợi ble kronet etter han hadde drevet ut Míng-dynastiets hærer fra Viet Nam. I 1527 tilranet Mac-dynastiet seg tronen, og da Lê-familien gjenerobret den i 1533 måtte de fremdeles konkurrere om makten med Mạc-dynastiet under perioden som har blitt kjent som de nordlige og sørlige dynastier. Den gjeninnsatte Lê-keiseren hadde ingen reell makt, og selv om Mạc-dynastiet i 1592 hadde fått begrenset sin makt til kun et lite område før de ble endelig utryddet i 1677, holdt Nguyễn-herrene i sør og Trịnh-herrene i nord den reelle makten. Begge disse husene styrte formelt i Lê-keiserens navn mens de kjempet mot hverandre i Trịnh–Nguyễn-krigen. Lê-dynastiets styre sluttet offisielt i 1788, da et bondeopprør ledet av Tây Sơn-brødrene under Nguyễn Huệ‎ beseiret både Trịnh og Nguyễn, i utgangspunktet i et forsøk på å gjenopprette Lê-dynastiets makt.

Under Lê-dynastiets styre ble Viet Nam utvidet fra å være en liten stat i det som i dag er Nord-Vietnam til en stat med nesten samme størrelse som det moderne Viet Nam. Også det vietnamesiske samfunnet gjennomgikk store forandringer: den tidligere buddhistiske staten ble konfuciansk etter tjue år under Míng, og Lê-keiserene satte i gang mange reformer etter kinesisk mønster, inkludert embedsmannssystemet og lovsystemet. At dynastiet ble såpass langvarig skyldtes de tidlige keisernes popularitet. Lê Lợis frigjøring av landet fra kinesisk okkupasjon og begynnelsen på en gullalder under Lê Thánh Tôngs styre ble lenge husket av det vietnamesiske folket. Til og med da borgerkrigene og de stadige bondeopprørene preget de gjeninnsatte Lê-keiserens styre var det få som våget å åpent utfordre Lê-familiens makt, i alle fall formelt, siden de fryktet at de da ville miste folkets støtte. Da Mạc-dynastiet overtok klarte de ikke å beholde makten lenge, og de ble regnet som urettmessige herskere og ikke inkludert i de senere dynastienes offisielle historieverker.

Keisere[rediger | rediger kilde]

Tidlige[rediger | rediger kilde]

Tempelnavn Posthumt navn Personlig navn Periode Æranavn Tempel
Thái Tổ Thống Thiên Khải Vận Thánh Đức Thần
Công Duệ Văn Anh Vũ Khoan Minh Dũng
Trí Hoàng Nghĩa Chí Minh Đại Hiếu Cao hoàng đế
Lê Lợi 14281433 Thuận Thiên Vĩnh Lăng
Thái Tông Kế Thiên Thể Đạo Hiển Đức Thánh Công
Khâm Minh Văn Tư Anh Duệ Triết Chiêu
Hiến Kiến Trung Văn hoàng đế
Lê Nguyên Long 14331442 Thiệu Bình (1434-1439)
Đại Bảo (1440-1442)
Hựu Lăng
Nhân Tông Khâm Văn Nhân Hiếu Tuyên Minh
Thông Duệ Tuyên hoàng đế
Lê Bang Cơ 14421459 Thái Hòa (1443-1453)
Diên Ninh (1454-1459)
Nguyên Lăng
Không có Lệ Đức hầu Lê Nghi Dân 14591460 Thiên Hưng (1459-1460) Không có
Thánh Tông Sùng Thiên Quảng Vận Cao Minh Quang Chính
Chí Đức Đại Công Thánh Văn Thần Vũ
Đạt Hiếu Thuần hoàng đế
Lê Tư Thành
(Lê Hạo)
14601497 Quang Thuận (1460-1469)
Hồng Đức (1470-1497)
Chiêu Lăng
Hiến Tông Thể Thiên Ngưng Đạo Mậu Đức Chí
Chiêu Văn Thiệu Vũ Tuyên Triết Khâm
Thành Chương Hiếu Duệ hoàng đế
Lê Sanh
(Lê Tăng)
(Lê Huy)
14971504 Cảnh Thống Dụ Lăng
Túc Tông Chiêu Nghĩa Hiển Nhân Ôn Cung Uyên Mặc
Hiếu Doãn Cung Khâm hoàng đế
Lê Thuần 1504 Thái Trinh Kinh Lăng
Uy Mục Uy Mục Đế Lê Tuấn
(Lê Huyên)
15051509 Thái Trinh
Đoan Khánh
An Lăng
Tương Dực Tương Dực Đế Lê Oanh 15101516 Hồng Thuận Nguyên Lăng
Không có Không có Lê Quang Trị 1516
Chiêu Tông Thần hoàng đế Lê Y
(Lê Huệ)
15161522 Quang Thiệu Vĩnh Hưng
Cung Hoàng Cung hoàng đế Lê Xuân
(Lê Lự)
15221527 Thống Nguyên Hoa Dương

Senere[rediger | rediger kilde]

Tempelnavn Posthumt navn Personlig Navn Periode Æranavn Tempel
Trang Tông Dụ hoàng đế Lê Duy Ninh 15331548 Nguyên Hoà Cảnh Lăng
Trung Tông Vũ hoàng đế Lê Duy Huyên 15481556 Thuận Bình Diên Lăng
Anh Tông Tuấn hoàng đế Lê Duy Bang 15561573 Thiên Hựu (1557)
Chính Trị (1558-1571)
Hồng Phúc (1572-1573)
Bố Vệ Lăng
Thế Tông Nghị hoàng đế Lê Duy Đàm 15731599 Gia Thái (1573-1577)
Quang Hưng (1578-1599)
chưa biết
Kính Tông Huệ hoàng đế
(Giản hoàng đế)
Lê Duy Tân 16001619 Thuận Đức (1600)
Hoằng Định (1601-1619)
Hoa Loan Lăng
(Bố Vệ Lăng)
Thần Tông (1. gang) Uyên hoàng đế Lê Duy Kỳ 16191643 Vĩnh Tộ (1620-1628)
Đức Long (1629-1634)
Dương Hoà (1634-1643)
Quần Ngọc Lăng
Chân Tông Thuận hoàng đế Lê Duy Hựu 16431649 Phúc Thái Hoa Phố Lăng
Thần Tông (2. gang) Uyên hoàng đế Lê Duy Kỳ 16491662 Khánh Đức (1649-1652)
Thịnh Đức (1653-1657)
Vĩnh Thọ (1658-1661)
Vạn Khánh (1662)
Quần Ngọc Lăng
Huyền Tông Mục hoàng đế Lê Duy Vũ 16631671 Cảnh Trị Quả Thịnh Lăng
Gia Tông Mỹ hoàng đế Lê Duy Cối
(Lê Duy Khoái)
16721675 Dương Đức (1672-1673)
Đức Nguyên (1674-1675)
Phúc An Lăng
Hy Tông Chương hoàng đế Lê Duy Cáp
(Lê Duy Hiệp)
16751705 Vĩnh Trị (1678-1680)
Chính Hoà (1680-1705)
Phú Lăng
Dụ Tông Hòa hoàng đế Lê Duy Đường 17061729 Vĩnh Thịnh (1706-1719)
Bảo Thái (1720-1729)
Cổ Đô Lăng, sau chuyển
sang Kim Thạch Lăng
Duy Phường Bị phế thành Hôn Đức Công Lê Duy Phường 17291732 Vĩnh Khánh Kim Lũ
Thuần Tông Giản hoàng đế Lê Duy Tường 17321735 Long Đức Bình Ngô Lăng
Ý Tông Huy hoàng đế Lê Duy Thận
(Lê Duy Chấn)
17351740 Vĩnh Hựu Phù Lê Lăng
Hiển Tông Vĩnh hoàng đế Lê Duy Diêu 17401786 Cảnh Hưng Bàn Thạch Lăng
Chiêu Thống Mẫn Đế Lê Duy Khiêm
(Lê Duy Kỳ)
17861788 Chiêu Thống Bàn Thạch Lăng